Macld Virtualization,VMWare Cấu hình VSAN Cluster single node

Cấu hình VSAN Cluster single node

Hướng dẫn cấu hình vSAN single node sử dụng QuickStart

1. Yêu cầu cho để có thể thiết lập một vSAN Cluster 2

1.1. Phần cứng 2

1.2. Phần mềm 2

1.2.1. Cấu hình mạng 2

1.2.2. Cấu trúc lưu trữ 2

2. Các máy ảo trong lab cần chuẩn bị 2

3. Cấu hình 3

3.1. Tạo Distribute Switch 9

3.2. Tạo cluster 12

3.3. Add host vào cluster 14

3.5. Kiểm tra 25

3.6. Thêm ổ cứng vào vSAN 33

  1. Yêu cầu cho để có thể thiết lập một vSAN Cluster single node
    1. Phần cứng

Để thiết lập vSAN cluster single node thì cần chuẩn bị resources như sau

  • Có ít nhất 3 host ESXi trong 1 cluster (tối thiểu 3 host để đảm bảo cân bằng lỗi)
  • CPU: Máy chủ phải hỗ trợ 64bit x86 với tính năng VT-x hoặc AMD-V (bật trong BIOS)
  • RAM: Tối thiểu 32GB cho mỗi host (VMWare 8)
  • Storage: Mỗi host cần ít nhất 1 ổ SSD (Cache tier) và 1 ổ HDD/SSD (Capacity tier)
  • Có license vSAN, có license vCenter, license VMWare ESXi
  • Network:
    • Ít nhất 1 card mạng 10Gbps cho vSAN traffic (khuyến nghị sử dụng 2 NIC cho khả năng dự phòng và hiệu suất)
    • vSAN cũng hỗ trợ card mạng 1Gbps nhưng chỉ dành cho môi trường lab hoặc phát triển nhỏ
    1. Phần mềm
  • VMWare vSphere: ESXi version 7 trở lên
  • vCenter server: phiên bản 7 trở lên để quản lý cluster và tính năng vSAN
  • VMWare vSAN license: đảm bảo có vSAN license hợp lệ
      1. Cấu hình mạng
  • VMkernel Interface: Mỗi host phải có 1 vmkernel port với tính năng vSAN traffic được kích hoạt
  • Multicast: từ vSAN 7.0 trở lên VMWare không còn yêu cầu Multicast cho vSAN nhưng yêu cầu cấu hình đầy đủ giao thức mạng Unicast
      1. Cấu trúc lưu trữ
  • Cache tier: cần ít nhất 1 ổ SSD hoặc NVME cho tầng cache trê mỗi host
  • Capacity tier: cần 1 hoặc nhiều HDD/SSD cho tầng dung lượng trên mỗi host
  • Disk groups: Mỗi nhóm đĩa (disk group) gồm 1 ổ cache và 1 đến 7 ổ capacity (nghĩa là 1 disk group có tối đa 8 ổ)
  1. Các máy ảo trong lab cần chuẩn bị

Trong bài lab này các VM sẽ sử dụng VMWare ESXi 7

  • Sử dụng dải mạng 192.168.1.0/24 cho lớp mạng Management
  • Sử dụng dải mạng 10.10.10.0/24 cho vMotion traffic
  • Sử dụng dải mạng 10.10.20.0/24 cho vSAN traffic

ESXi đã cài vCenter, Địa chỉ của vCenter: 192.168.1.200

  • ESXi 1: 192.168.1.201
  • ESXi 2: 192.168.1.202
  • ESXi 3: 192.168.1.203

 

    1. Mô hình

A diagram of a computer network Description automatically generated

Hình 1: Mô hình thực hiện

  1. Cấu hình vSAN cluster single node

Truy cập vào vSphere client từ trình duyệt web và đăng nhập với địa chỉ của vCenter, trong bài ta sẽ truy cập vào địa chỉ https://192.168.1.200 và đăng nhập với tài khoản Administrator@vsphere.local

Chọn vào Host and cluster-> New Datacenter

A computer screen shot of a computer Description automatically generated

Hình 2: Tạo datacenter

Đặt tên cho Datacenter -> OK A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 3: Đặt tên cho Datacenter

Sau khi tạo Datacenter xong thì ta sẽ tiến hành Add host. Bước này có thể làm sau nhưng để tiện mình sẽ Add host ESXi vào trước để lát nữa không cần phải Add.

Click chuột phải vào tên Datacenter đã tạo -> Add Host

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 4: Add các host ESXi vào Datacenter

Nhập IP của host ESXi cần thêm vào vCenter -> Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 5: Nhập thông tin host cần Add

Nhập user/password của ESXi host để xác thực -> Next

A screenshot of a login screen Description automatically generated

Hình 6: Nhập thông tin đăng nhập của host ESXi

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 7: Chọn Yes để tiếp tục

Review lại thông tin host ESXi đã nhập

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 8: Summary

Assign License cho ESXi host( vì mình đã add license của ESXi trước đó nên giờ sẽ hiện license và chọn license cho host ESXi) -> Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 9: Assign license cho host ESXi

Lockdown mode (ở chế độ này nếu kích hoạt thì ta sẽ không thể đăng nhập vào quản lý được các host ESXi từ IP của các host ESXi mà chỉ có thể quản lý qua vCenter). Tuỳ policies của từng công ty mà ta có thể lựa chọn cho phù hợp

  • Disable: Cho phép truy cập quản lý ESXi host từ IP của ESXi, vCenter, DCUI
  • Normal: Chỉ có thể quản lý các host ESXi trên vCenter hoặc là trực tiếp trên Console DCUI
  • Strict: Các host ESXi chỉ có thể được truy cập để quản lý bởi vCenter

 

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 10: Lựa chọn chế độ quản lý ESXi host

Chọn location VM -> Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 11: Lựa chọn VM location

Review tổng thể lại và nhấn Finish để tiến hành Add host

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 12: Nhấn Finish để tiến hành Add host

Tương tự ta sẽ add các ESXi host còn lại

Các host ESXi đã được thêm vào vCenter

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 13: Các host ESXi đã được thêm vào

    1. Tạo Distribute Switch

Ở bước này ta có thể tạo Distribute switch sau trong quá trình cấu hình vSAN nhưng để chuyên nghiệp hơn mình sẽ tạo Distribute switch trước.

Qua tab network click chuột phải vào Datacenter-> Distribute Switch -> New Distribute switch

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 14: Tạo Distribute switch

Điền tên DSwitch -> Next (mình sẽ tạo 2 DS dành cho vMotion và vSAN)

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 15: Tạo Dswitch cho vSAN

Chọn Image mặc định rồi nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 16: Chọn image mặc định

Chọn các thông số cho DSwitch như số port uplink, và tạo Port group -> Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 17: Lựa chọn các thông số cho DS

Xem lại thông số đã thiết lập và nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 18: Nhấn Finish để tạo DS

Tương tự thì ta sẽ tạo thêm 1 DSwitch cho vMotion

Sau khi tạo xong ta có 1 DS dùng cho đường truyền vSAN và 1 DS cho đường truyền vMotion

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 19: Tạo 2 Distribute switch

    1. Tạo cluster

Click phải chuột vào Datacenter -> New Cluster

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 20: Tạo cluster mới

Bật tuỳ chọn vSAN lên, ở đây mình cấu hình chung với HA luôn nên bật cả HA và DRS

Hình 21: Bật tuỳ chọn vSAN

Chọn mặc định và nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 22: Nhấn Next

Xem lại các thông số và nhấn Finish

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 23: nhấn Finish để tạo cluster

Như vậy là ta đã tạo thành công cluster vSAN

    1. Add host vào cluster

Ở mục Add hosts nhấn Add để thêm host vào vSAN

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 24: Nhấn Add để thêm host vào cluster

Chọn sang mục Existing hosts để chọn các host ESXi -> Next (vì ở bước trước mình đã Add host vào datacenter trước rồi. Nếu trước đó chưa Add host vào datacenter thì chọn New host và nhập thông tin tài khoản đăng nhập của các host ESXi để add host)

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 25: Chọn các host

Tích vào các host ESXi đã thêm và nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 26: Chọn các host để thêm vào cluster

Tiếp tục nhấn Next

A screenshot of a web page Description automatically generated

Hình 27: Nhấn Next

Nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 28: Chọn mặc định và Next

Nhấn Finish để add host vào cluster

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 29: Nhấn Finish để thêm host vào Cluster

Sau khi add host thì ta đợi một lúc cho quá trình chạy

A screenshot of a computer Description automatically generated

    1. Config cluster

Sau khi thêm thành công thì sẽ hiện tích xanh như thế này, tiếp theo ta nhấn Configure ở mục Configure cluster để cấu hình vSAN

Ở mục Number of distribute switch ta chọn số lượng DS là 2

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 30: Lựa chọn số lượng Distribute switch

Click vào USE EXISTING để chọn DS đã tạo ở bước trước đó

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 31: Chọn Distribute switch đã tạo trước đó

Ta lựa chọn Distribute Switch phù hợp(đã tạo trước đó) cho Network vMotion và vSAN

A screenshot of a device Description automatically generated

Hình 32: Lựa chọn DS phù hợp cho từng nextwork

Sau khi lựa chọn DS phù hợp cho các dải mạng rồi thì tiếp tục kéo xuống dưới để lựa chọn vmnic

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 33: tiếp tục kéo xuống để lựa chọn vmnic

Kéo xuống dưới để chọn vmnic. Để đảm bảo tính dự phòng thì chọn 2 vmnic cho mỗi uplink(vmnic 2,3 cho đường truyền vSAN, vmnic 4,5 cho vMotion)

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 34: Lựa chọn vmnic cho từng DS

Chọn IP type là static và nhập IP cho đường mạng vMotion traffic

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 35: Nhập IP cho vMotion traffic

Tương tự chọn IP static và nhập IP cho vSAN

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 36: Nhập IP cho đường mạng vSAN

Ở mục này là lựa chọn nâng cao. Các hành động liên quan tới VM như là restart, poweroff, monitor VM,… trong bài lab này ta để mặc định

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 37: Ở phần này sẽ để mặc định

Ở mục này ta sẽ chọn ổ cho Cache tier(SSD bắt buộc) Capacity tier(SSD/HDD)

Do ổ của mình là SSD nên mình sẽ nên mình sẽ chọn là Flash, còn nếu ổ cứng nếu là HDD thì Capacity phải chọn là Mask as HDD

Mình sẽ chọn ổ 100GB làm cache và ổ 1TB làm Capacity

Lưu ý: nếu ở bước này Server mà không có ổ SSD để làm cache và ít nhất 1 ổ HDD/SSD để làm capacity thì sẽ không thể tiếp tục.

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 38: Lựa chọn ổ làm Cache và Capacity

Nếu ổ cứng chọn làm capacity là HDD thì phải chọn Marked as HDD -> Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 39: Chọn Marked as HDD nếu ổ cúng là HDD

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 40: Lựa chọn các ổ cache và capacity

Tiếp tục nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 41: Để mặc định và Next

Nhấn Finish để VMWare update cấu hình cho vSAN A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 42: Hoàn tất cấu hình

Sau khi nhấn Finish thì đợi một lúc cho quá trình cấu hình thành công thì sẽ hiện như hình bên dưới

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 43: vSAN đã được cấu hình thành công

Ta click vào từng host ESXi -> Datastores sẽ thấy vsanstorage đã được tạo thành công với type là vSAN

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 44: Kiểm tra xem vSAN trên từng host ESXi

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 45: Kiểm tra vSAN trên host ESXi

    1. Kiểm tra

Test thử VM và HA trên vSAN

Mình sẽ tạo VM để test xem khả năng lưu trữ của vSAN và HA của cluster

Chọn 1 host ESXi -> Deploy OVF template

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 46: Upload máy ảo lên VMware

Chọn UPLOAD FILES

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 47: Upload máy ảo lên vmware

Chọn VM cần upload lên. Mình sẽ upload Rocky linux

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 48: Lựa chọn Máy ảo

Sau khi chọn xong thì nhấn Next

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 49: Upload VM

Đặt tên cho VM và chọn Location

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 50: Đặt tên VM

Lựa chọn host ESXi sẽ cài VM lên A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 51: Lựa chọn host sẽ chứa VM

Review lại chi tiết và nhấn Next A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 52:Review and Next

Lựa chọn storage là vsanDatastore A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 53: Lựa chọn storage sẽ lưu máy ảo

Lựa chọn VM network -> Next A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 54: Lựa chọn network cho VM

Nhấn Finish để tạo VM A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 55: Tạo máy ảo

Truy cập vào VM và ping thử

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 56: Test máy ảo

Lúc này VM rocky linux đang ở trên ESXi 1

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 57: Thông tin máy ảo đang ở trên ESXi1

Mình sẽ tắt thử ESXi 1 để xem khả năng HA của cluster

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 58: Tắt ESXi host để test HA

Sau khi tắt ESXi host 1 thì ta có thể thấy VM Rocky Linux đã được move sang Host ESXi .203

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 59: VM đã tự động chuyển sang host ESXi 3

Kiểm tra trên Rocky Linux thì không thấy rớt gói icmp nào -> Cluster đã HA thành công.

A screen shot of a computer screen Description automatically generated

Hình 60: VM không bị gián đoạn khi các host ESXi gặp sự cố

    1. Thêm ổ cứng vào vSAN

Trường hợp ta đã cấu hình vSAN trước. Sau đó gắn thêm ổ cứng vào Server và muốn thêm các ổ cứng này vào vSAN thì tiến hành các bước sau

      1. Cấu hình Storage Devices

Chọn từng host ESXi trong cluster đã thêm ổ cứng

Vào tab configure -> chọn Storage Devices và kiểm tra các HDD/SSD mới đã được nhận diện chưa

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 61: Vào storage devices kiểm tra ổ cứng đã nhận diện chưa

  • Nếu HDD/SSD chưa nhận diện được trong host ESXi thì ta chọn vào từng host ESXi -> vào tab Configure -> Storage Adapters -> RESCAN STORAGE -> OK

Ví dụ trong trường hợp của mình đã them ổ đĩa vào nhưng host ESXi3 chưa nhận diện được nên sẽ vào host 192.168.1.203 để thực hiện scan storage

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 62: Rescan để quét các ổ cứng chưa được nhận diện

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 63: Nhấn OK để tiến hành scan

Sau khi nhận OK thì kiểm tra host ESXi3 đã nhận ổ cứng

      1. Thêm HDD/SSD vào vSAN
  • Trở lại danh sách Hosts and Clusters và chọn Cluster vSAN : vSAN-cluster -> Disk Management -> Claim Unused Disks
  • Ta sẽ thấy danh sách các ổ hiện có. chọn các HDD/SSD mà ta muốn thêm vào vSAN

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 64: Chọn claim unused disks

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 65: Lựa chọn ổ cứng cần claim cho cache hay capacity

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 66: Lựa chọn ổ cứng cần claim và vai trò

  • Chọn vai trò các ổ đĩa
    • Capacity
    • Cache
    • Do not claim

Sau khi chọn ổ đĩa và vai trò cần thêm vào vSAN thì nhấn Create để thêm vào vSAN

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 67: Sau khi claim thì dung lượng của vSAN đã tăng lên

  • Sau khi thêm các HDD/SSD, quay lại tab Configure
  • Chọn vSAN và sau đó General để xác nhận rằng dung lượng đã được cập nhật
  • Và ta cũng có thể xem lại các chính sách bảo mật và sao lưu cho các VM
  • Theo dõi hiệu suất vSAN sau khi thực hiện thao tác
  • Vào Performance để theo dõi các chỉ số như IOPS, latency, và throughput

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 68: Theo dõi IOPS

A screenshot of a computer Description automatically generated

Hình 69: Theo dõi throughput và latency

  • Lưu ý: – Sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện các thay đổi lớn, hãy chắc chắn sao lưu dữ liệu quan trọng
  • kiểm tra tính tương thích: đảm bảo các HDD tương thích với vSAN và các yêu cầu hệ thống phần cứng

Thông tin tham khảo

https://docs-vmware-com.translate.goog/en/VMware-vSAN/index.html?_x_tr_sl=en&_x_tr_tl=vi&_x_tr_hl=vi&_x_tr_pto=tc

https://www.vmware.com/products/cloud-infrastructure/vsan

https://docs.vmware.com/en/VMware-vSphere/8.0/vsan-planning/GUID-18F531E9-FF08-49F5-9879-8E46583D4C70.html

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *